Tổng hợp Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 Học kì 2 dễ nhớ, ngắn gọn

Bạn đang xem: Tổng hợp Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 Học kì 2 dễ nhớ, ngắn gọn tại pgddttramtau.edu.vn

Bài giảng: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất – Cô Trương San (giáo viên )

Nhằm giúp các em dễ dàng hệ thống hóa kiến ​​thức và nội dung các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 7 học kỳ 2, chúng tôi biên soạn bài Tổng hợp sơ đồ tư duy môn Ngữ văn lớp 7 học kỳ 2 dễ dàng. Nhớ hay nhất với đầy đủ nội dung như tìm hiểu chung về tác phẩm, tác giả, bố cục, dàn ý phân tích, bài văn mẫu phân tích,….

Sơ đồ tư duy Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Đọc hiểu Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1. Thể loại: tục ngữ

Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, có hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời nói hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.

2. Bố cục:

– Nhóm 1: gồm câu 1, 2, 3, 4: Tục ngữ về thiên nhiên

– Nhóm 2: gồm câu 5, 6, 7, 8: Những câu nói về lao động sản xuất

3. Chủ điểm: tục ngữ về các hiện tượng tự nhiên, lao động, sản xuất

4. Giá trị nội dung

Phản ánh và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên, trong lao động và sản xuất.

5. Giá trị nghệ thuật

– Ngắn gọn, thường dùng phép đối, có vần điệu nhịp nhàng nên dễ đọc, dễ nhớ

– Hình ảnh trong tục ngữ thường cụ thể, sinh động

II. Lập dàn ý để phân tích tác phẩm

1. Tục ngữ về thiên nhiên

* Câu hỏi 1:

Đêm tháng năm chưa ai ngủ

Ngày tháng mười không cười nhạo

– Câu này nói về thời tiết: tháng 5 âm lịch ngày dài đêm ngắn; Tháng mười đêm dài ngày ngắn. Kiến thức này dựa trên sự quan sát của mọi người trong 2 mùa. Tháng năm là mùa hè, tháng mười là mùa đông.

– Sử dụng phép đối lập, cường điệu:

⇒ Làm nổi bật sự tương phản giữa ngày và đêm giữa mùa hè và mùa đông.

⇒ Bài học về cách sử dụng hợp lý thời gian trong cuộc sống giữa các mùa để chủ động trong công việc và du lịch

Câu 2: Chẳng mấy chốc trời nắng, tan ắt mưa

– Bầu trời nhiều sao thì nắng, ít sao thì mưa.

– Hai vế đối nhau, có vần, dễ nhớ

– Dùng từ dễ nhớ: rồi nắng, trời mưa trên cơ sở quan hệ nhân quả.

⇒ Giúp con người có ý thức biết xem sao để dự báo thời tiết, sắp xếp công việc

* Câu 3: Con gà bôi mỡ, nuôi ở nhà.

– Nếu trời xuất hiện màu vàng phì nhiêu là sắp có bão. Việc của mọi người là cố giữ nhà, tức là tìm cách chống chọi với bão.

⇒ Kinh nghiệm dự báo bão đã dẫn đến ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, mùa màng.

* Câu 4: Tháng bảy kiến ​​bò, chỉ lo lũ lụt.

– Khi thấy kiến ​​bò, thường là bò “cao” nghĩa là sắp có lũ.

– Câu này dựa trên nhận xét sau: Ở nước ta, mùa lũ thường xảy ra vào tháng 7 (âm lịch) và có khi kéo dài đến tháng 8 dương lịch. Côn trùng, nhất là kiến ​​thường làm tổ dưới đất, khi thấy thời tiết thay đổi sẽ tìm cách tránh lũ. Như vậy, nhìn hàng đàn kiến ​​tìm nơi trú ẩn, dân ta biết trước để lo chống lũ.

2. Tục ngữ về lao động sản xuất

* Câu 5:Tấc đất, tấc vàng

– Đất đai quý như vàng

– Vì mang lại lợi ích to lớn cho con người (trồng trọt, xây dựng nhà cửa, công trình công cộng, xí nghiệp,…)

– Dạng rút gọn, hai vế đối nhau nói lên giá trị của sự vật được so sánh. Một tấc đất chỉ là một mảnh đất nhỏ (miền Bắc rộng khoảng 2,4m2, miền Trung rộng khoảng 3,3m2. Vàng là kim loại quý. Vàng là một lượng lớn vàng, vô cùng quý giá.

⇒ Như vậy, nhân dân ta đã so sánh cái rất nhỏ với cái rất lớn để khẳng định giá trị của đất.

⇒ Có ý thức bảo vệ, giữ gìn, sử dụng đất đúng mục đích, ra sức bón phân cho ruộng đồng, phê phán hiện tượng lãng phí đất.

* Câu 6: Canh một, canh hai, canh ba.

– Trị: đào ao nuôi cá; thành viên: làm vườn. trồng cây ăn quả; điền: ruộng, trồng lúa, hoa màu

⇒ Nêu thứ tự các nghề, công việc mang lại lợi ích kinh tế cho con người. Nghề nông là nghề cơ bản và lâu đời nên được xếp vào hàng thứ ba.

* Câu 7: Một nước, nhì phần, ba can, bốn giống.

– Khẳng định thứ tự tầm quan trọng của các nhân tố: nước, phân, lao động, giống lúa để trồng lúa.

⇒ Thấy được tầm quan trọng và mối quan hệ của các yếu tố trồng lúa

* Câu 8: Thứ nhất, thứ hai.

– Khẳng định tầm quan trọng của đất đai và thời vụ

⇒ Sản xuất phải đúng thời vụ, đúng loại đất.

Sơ đồ tư duy Tục ngữ về con người và xã hội

Tục ngữ về con người và xã hội

Đọc và hiểu Tục ngữ về con người và xã hội

I. Tìm hiểu chung về tác phẩm

1. Thể loại: tục ngữ

2. Chủ đề: con người và xã hội

3. Bố cục:

– Nhóm 1: Câu 1, 2, 3: nói về phẩm chất con người

– Nhóm 2: Câu 4, 5, 6: nói về học tập, tu dưỡng

– Nhóm 3: Câu 7, 8, 9: nói về quan hệ ứng xử

3. Giá trị nội dung

Tục ngữ tôn vinh phẩm giá, giá trị của con người. đồng thời đưa ra những nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất, lối sống mà con người cần phải có.

4. Giá trị nghệ thuật

– Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ

– Ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích

II. phác thảo phân tích

* Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt người

– Mặt người: là hoán dụ để chỉ người.

– Thập phương: là để chỉ của cải, vật chất, cũng là để chỉ số lượng của cải nhiều ít.

– Tác giả so sánh một mặt con người với mười mặt để khẳng định giá trị của con người. Mỗi người đáng giá hơn nhiều so với của cải.

– Câu tục ngữ khuyên chúng ta cần phải biết nâng niu, yêu thương, đùm bọc mọi người, không để vàng bạc, của cải làm mờ mắt người.

* Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người

– Giải thích ý nghĩa:

+ góc: là một phần của cái đẹp

+ So với tổng thể con người, răng và tóc tuy chỉ là những chi tiết rất nhỏ nhưng lại góp phần làm nên vẻ đẹp của một con người.

→ Qua câu tục ngữ, ông cha ta khuyên mọi người phải biết chăm chút cho cái răng cái tóc cho đẹp vì nó làm nên vẻ đẹp của một con người.

* Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm

– Giải thích:

+ Hình thức tương phản độc đáo giữa hai câu: đói cho sạch – rách cho thơm

+ đói – rách: những cách nói khái quát nhằm gợi lên cuộc sống nghèo khổ, cơ cực, thiếu thốn.

+ sạch – thơm: từ dùng để chỉ những phẩm chất cao đẹp mà mỗi người cần phải giữ

→ Câu tục ngữ khuyên con người dù cuộc sống có khó khăn, thiếu thốn, vất vả cũng phải sống tốt, không làm điều ác, tội lỗi.

* Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở

– Thông điệp học tập: nêu cụ thể những điều cần học và nhấn mạnh vai trò to lớn của việc học.

– Các động từ được sắp xếp theo mức độ quan trọng tăng dần

→ Câu tục ngữ thể hiện tính tỉ mỉ, thận trọng trong học tập, phải học từ việc nhỏ đến việc lớn, từ việc đơn giản đến việc phức tạp. . Trong cuộc sống, chúng ta cần học tất cả những điều đó để giao tiếp có văn hóa, một nếp sống cần thiết của con người trong xã hội.

* Câu 5: Không, anh nhờ em làm

Thầy: người dạy dỗ, truyền bá kiến ​​thức cho mọi người.

– You: cách gọi chung để chỉ học sinh.

→ Câu tục ngữ khẳng định vai trò to lớn của người thầy đối với sự nghiệp giáo dục. Câu tục ngữ nhắc nhở mọi người phải biết trân trọng, biết ơn công lao dạy dỗ của thầy; phê phán những người đã không tôn trọng người thầy đã dạy dỗ mình.

* Câu 6: Học thầy không bằng học bạn

– Học từ bạn bè: học từ bạn bè và những người xung quanh.

– Không có tài: không bằng

→ Có câu tục ngữ nói rằng học thầy không bằng học bạn. Từ đó, câu tục ngữ muốn nhấn mạnh vai trò của việc học bạn bè, tự học của mỗi người.

– Hai câu tục ngữ 5 và 6 nêu lên quan hệ thầy trò, nhận xét, đánh giá vai trò của người thầy và xác định sự tiếp thu, học hỏi bạn bè. Thoạt đọc, tưởng như hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực ra lại bổ sung chặt chẽ cho nhau, câu nào cũng nhấn mạnh, đề cao vai trò của một đối tượng. Câu đầu nhấn mạnh vai trò của người thầy, câu thứ hai nhấn mạnh việc học từ bạn bè. Chủ ngữ nêu trong mỗi câu đều có ưu điểm riêng: thầy dạy ta kiến ​​thức, dạy ta điều hay, nhưng để mở mang kiến ​​thức đó ta phải học hỏi thêm nhiều bạn.

* Câu 7: Thương người như thể thương thân

– Yêu người: yêu những người xung quanh.

Tự ái: tình yêu mà mỗi người dành cho chính mình.

– Bằng việc đặt ngôi trước thân, dân gian muốn nhấn mạnh đối tượng được yêu thương.

→ Câu tục ngữ khuyên mọi người phải yêu thương nhau, đối xử tốt với nhau bằng tình yêu thương, sự đồng cảm, vị tha.

* Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

– Quả: là trái cây, hiểu rộng ra là cách nói hình để chỉ những thành công, quả ngọt mà con người nhận được.

– Người trồng cây: là người đã trồng cây để nó đơm hoa kết trái và hơn nữa nó còn là hình ảnh để chỉ những người đã góp công xây dựng, giúp đỡ để tạo ra thành quả.

→ Câu tục ngữ khuyên con người khi đã thành công, đạt được nhiều kết quả tốt đẹp thì nên biết ơn những người đã có công tạo dựng, giúp đỡ mình tạo nên thành quả đó.

* Câu 9:

Một cây không nên làm cho sớm

Ba cây hợp thành núi cao

– Giải thích:

+ Cây: hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho sự đơn côi.

+ Ba cây: đoàn kết, gắn bó với nhau.

– Nghĩa đen của câu tục ngữ: một cây không làm nên rừng, nhưng ba cây, nhiều cây chụm lại thì thành núi, thành rừng.

→ Câu tục ngữ của em khuyên mọi người phải sống đoàn kết, giúp đỡ, gắn bó với nhau.

……………..

……………..

……………..

Các bài giải bài tập lớp 7 sách mới có:

Giải bài tập lớp 7 theo sách mới môn học

Bạn thấy bài viết Tổng hợp Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 Học kì 2 dễ nhớ, ngắn gọn có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 Học kì 2 dễ nhớ, ngắn gọn bên dưới để pgddttramtau.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: pgddttramtau.edu.vn của PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN TRẠM TẤU

Nhớ để nguồn bài viết này: Tổng hợp Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 Học kì 2 dễ nhớ, ngắn gọn của website pgddttramtau.edu.vn

Chuyên mục: Văn học

Xem thêm bài viết hay:  Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân đã được thể hiện như thế nào qua bài thơ Đất nước (dàn ý - 6 mẫu)

Viết một bình luận